Kiến thức về tre

bamboo_1-0_by_cadoo TN

Cấu tạo thân tre như thế nào?

Thân tre bao gồm vách tre, mắt tre và đốt tre. Vách tre bao gồm Vỏ (Cật) tre, thịt tre, ruột tre, màng tre.
Cật là lớp ngoài cùng, rắn, bề mặt nhẵn, có một lớp sáp mỏng. Tế bào có chất diệp lục màu xanh, đến già chất diệp lục biến đổi thành màu vàng. Tế bào dài và tế bào libe và tế bào silics tạo thành.
Thịt tre nằm giữa ruột và cật, cấu thành bởi bó ống sợi và mô gốc.

Thân cây tre

Thân cây tre

Ruột nằm bên trong vách tre xốp giòn, màu vàng nhạt. Ruột do mô tế bào đá tổ thành có dạng hình vuông, có kích thước và hình dạng như nhau sắp xếp sít nhau.
Màng tre nằm ở trong cùng v ách, là một lớp mỏng sắp xếp đều khi khô là một tế bào vách mỏng, giòn màu vàng nhạt.

Kết cấu hiển vi của thân tre như thế nào?

Chủ yếu có tế bào vách mỏng, tế bào sơi, tế bào đá, ống dẫn, tế bào biểu bì và tế bào vách lưới tạo thành.
Tổ chức cơ bản của thân tre là tế bào vách mỏng (nhu mô) chiếm 40-60%. Tế bào vách mỏng bao lấy bó ống dẫn. Phần lớn tế bào hình tròn hoặc nhiều cạnh, rộng 30-60m, vách tế bào mỏng, mặt cắt dọc dài ngắn không như nhau dài khoảng 50-300m, trên vách tế bào có lỗ vân nhỏ. Cùng trên thân tre, tế bào vách mỏng ở gốc chiếm 60%, phần ngọn ít hơn, 40%. Từ ngoài vào trong tế bào vách mỏng tăng dần. Chức năng chủ yếu của tế bào vách mỏng là tích lũy dinh dưỡng và nước. Do tuổi tre tăng lên vách tế bào dày thêm, xoang tế bào nhỏ dần, lượng nước cũng giảm bớt nên tre già tỷ lệ co thắt nhỏ hơn.

Tế bào sợi và tế bào ống dẫn là thành phần chủ yếu của bó mạch. Kích thước và mật độ bó ống sợi trong tre khác nhau theo tuổi vị trí và loài. Từ thân đến ngọn tổng số bó sợi là như nhau, nhưng khác nhau theo chiều ngang, kích thước tăng dần và mật độ giảm dần từ ngoài vào trong, nhỏ dần và mật độ tăng dần theo chiều cao của thân. Đường kính và ống rây có đường kính nhỏ dần ở hai bên vách; ở phần giữa là lớn nhất. Cùng một loài tre, nếu thân tre to mật độ bó sợi nhỏ, ngược lại nếu thân tre nhỏ bó sợi sẽ to. Loài tre khác nhau, hình dạng và mật độ đều không như nhau.

Bó sợi xếp dọc song song với nhau, không nối ngang. Nhưng thông qua các mắt bó sợi có phân bố song song vuông góc hoặc uốn cong để nối các đốt nhằm tăng cường trao đổi nước và dinh dưỡng.
Tế bào sợi trong thân là một loại tế bào vách dày hình thoi, tế bào ống dẫn là tế bào ống tròn dài xếp thẳng đứng. Quy luật biến đổi cũng như phân bố bó sợi. Tỷ lệ sợi, ống dẫn, gỗ nguyên sinh ống rây và tế bào vách mỏng khác nhau theo loài. Đặc điểm hình thái của tế bào sợi cũng khác nhau.

Chúng được thể hiện ở các biểu sau:

Loại tre Sợi (%) Ống dẫn và mạch libe Ống rây và mô mềm
Trúc sào 31,6 5,4 63,0
Tre 47,5 10,3 42,2
Trúc sọc trắng 40,6 5,2 45,5
Bát đo 37,8 4,7 57,5

Đặc trưng hình thái của thân tre:
Loài tre Độ dài sợi Chiều rộng sợi (µm) Tỷ lệ dài/rộng (µm) Đường kính xoang tế bào (µm) 2 x độ dày vách tế bào (µm) 2 x dày vách/đường kính (µm)
Trúc sào 2,01 12,4 162 4,19 11,89 2,87
Tre 2,48 14,9 166 3,37 15,60 4,63
Trúc sọc trắng 1,94 13,6 143 2,49 14,39 5,78
Bát đo 1,92 12,3 156 3,53 15,02 4,25

Dung trọng thân tre như thế nào?

Trọng lượng thân tre trên đơn vị thể tích được gọi là dung trọng (có thể thay bằng tỷ trọng-Tỷ trọng: so với nước cùng thể tích). Nói chung dung trọng của thân tre là 0,6-0,8. Chúng khác nhau tùy theo bộ phận, tuổi, điều kiện lập địa và loài tre. Dung trọng thân tre tăng trưởng theo tuổi tre. Cùng thân tre phân ngọn lớn hơn gốc, phần mắt lớn hơn đốt. Nguyên nhân chủ yếu là do phân bố bó ống sợi không đồng đều; cùng một mặt cắt ngang, dung trọng cật tre lớn hơn ruột tre. Trong điều kiện không khí ấm và ẩm, độ dày tầng đất dày giàu dinh dưỡng, thân tre to, mô xốp dung trọng nhỏ. Ở nơi lạnh, khô, đất nghèo thân tre nhỏ, mô chắc, dung trọng lớn. Các loài tre khác nhau dung trọng cũng khác nhau. Chúng thể hiện ở biểu sau:
Loài tre Trúc sào     Diễn   Tre
Dung trọng 0,81 0,83 0,63 0,65 0,61 0,75 0,46
Loài tre Tre xanh Tre vuông Trúc thơm   Trúc cần câu Trúc sọc trắng Trúc đùi gà
Dung trọng 0,67 0,51 0,48 0,50 0,73 0,64 0,50
(Nguồn: Hỏi đáp về kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến tre: Bản dịch từ tiếng Trung Quốc/ Trần Văn Mão, Trần Ngọc Hải, Vũ Văn Dũng, Vũ Văn Cần: biên dịch và hiệu đính.-H.: Nông nghiệp, 2006.- 213 tr.: ảnh minh họa.-: Đăng ký cá biệt: VB20082443, VT20094106)

 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Các sản phẩm sàn tre của Treliz Art

>>> Tre vật liệu của thế kỷ 21

>>> Cây tre và may mắn trong năm mới

Khuyến Mãi Mới
Hotline  
FACEBOOK CHAT